Tìm kiếm
Close this search box.
Tìm kiếm
Close this search box.

Nhiễm bệnh viêm gan uống lá gì để chữa?

Viêm gan uống lá gì?

SKĐS – Viêm gan siêu vi cấp và mãn tính trong bệnh cảnh vàng da và thương hàn trong YHCT. Triệu chứng: da sạm, miệng đắng, đau tức hạ sườn phải, lợm giọng, buồn nôn, đầy bụng, khó tiêu, mệt mỏi, khô miệng, lượng nước tiểu giảm…

Nó có thể được gây ra bởi nhiễm trùng trong bệnh dịch hạch, bệnh dịch hạch, hoặc do ăn hoặc uống quá nhiều và bệnh lao ảnh hưởng đến chức năng cơ quan của lá lách, dạ dày và gan. cây che phủ

Viêm gan uống lá gì?
Viêm gan uống lá gì?

Các tên gọi khác của Nhân trần là trà trong nước, trà cát, hoắc hương núi, tuyến hương và xạ hương.

Toàn cây từ lâu đã được dùng làm thuốc và có nhiều công dụng. Thảo mộc có vị đắng, mùi thơm, tính lạnh, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, ít tác dụng, đại tiểu tiện ra mồ hôi. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy, mền có tác dụng tăng tiết, thúc đẩy quá trình bài tiết mật. Nó bảo vệ tế bào gan và tích cực ngăn ngừa gan nhiễm mỡ. Hạ huyết áp, chữa rối loạn lipid máu…

Thuốc thường dùng: 

  1. Nhân trần 16g, lá lốt 16g, lá lốt 12g. uống sơn 
  2. Mền nhân 16g, quả sung 12g, nghệ 8g. uống sơn 3. Nhân trần 3g, nước tô 3g, nghệ 3g, rau má 4g, cà rốt 2g, ích mẫu 2g, nabeyaki 2g, hậu phác 2g. 

Mền nhân, vỏ núc nác, rau răm, rau răm, rau má đều đun sôi ở dạng lỏng. Các vị thuốc khác phơi khô, nghiền mịn, rây lấy bột mịn. Làm thành viên bằng cách trộn nhiều bột. Chia 10g làm 2 lần trong ngày. 

  1. Lấy trám và vỏ bưởi (không kể cùi trắng) lượng bằng nhau, thái nhỏ, phơi khô, tán thành bột. 6 g một lần, 3 lần một ngày. Cây chó đẻ có thể hỗ trợ điều trị viêm gan B 

Chó răng kiếm còn có tên gọi khác là diệp hạ châu, trân thảo, diệp hạ châu đắng.

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy táo gai có tác dụng bảo vệ gan, hạ men gan, ức chế sự phát triển của virus viêm gan B nên được dùng trong điều trị viêm gan virus cấp tính hoặc mãn tính ở trẻ em tại đây.

Trong đông y, loại cây này được coi là có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, thông mạch, điều kinh, thanh can, hạ nhiệt, được coi là vị thuốc chữa bệnh gan, thường dùng làm thuốc chữa bệnh thận , bệnh đường tiết niệu, bệnh đường tiêu hóa, v.v. Bệnh tật, bệnh ngoài da.

Cách chế biến:

Hà thủ ô 30g, Mền 12g, Kỷ tử 10g. uống sơn

  1. Hà thủ ô 30g, Mạch môn 12g, Hồ lô 12g, Xích thược 8g, Hạ khô thảo 12g. 
  2. Hà thủ ô sao khô 20g. 
  3. Hà thủ ô sao khô 100g Sắc uống. Có thể thêm đường để dễ sử dụng.
  4. Hà thủ ô (Sao khô) 20g, Nhục đậu khấu (Sao khô) 20g. Uống nước mỗi ngày. cây mã đề

Chuối cũng được biết là xa tiền. Psyllium, chứa aucubin (xa tiền chất), có tác dụng bảo vệ gan. Nó có thể được sử dụng như bia, tươi hoặc khô.

Vị thuốc có vị ngọt, nhạt, tính mát, thanh nhiệt, trừ đờm, lợi tiểu, trị ho, có đờm, viêm phế quản, sỏi niệu, bí tiểu, tiểu vàng, đỏ, tiểu ra máu, viêm gan, viêm đường mật, viêm dạ dày. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại cho thấy nước sắc toàn cây có tác dụng lợi tiểu, lợi mật, trị ung nhọt, hạ đờm, trị ho và trị tiêu chảy, đều có tác dụng lợi tiểu, ích khí. Nó có tác dụng kháng khuẩn, phục hồi chức năng của gan và đường mật.

 Thuốc thường dùng:

  1. Bạch đậu khấu 20g, Hà thủ ô (Sống) 15g, Thảo quyết minh 15g, Đan sâm 15g, Hoàng kỳ 15g, Sơn tra (thô) 30g, Hổ cốt 15g, Hà thủ ô 15g. đồ uống có màu.
  2. Mã đề 30g, mạch môn 15g, mộc qua 20g, chi tử 10g, hoàng bá 10g, bạch truật 10g, mẫu đơn bì 6g. đồ uống có màu.
  3. Dây gắm 20g, Hạ khô thảo 20g, Vỏ chăn 40g, Ô rô 12g, Nhân sâm 12g, sắc uống.

Bốn. 12g Mã đề, 12g Phục linh, 12g Trạch tả, 12g Bạch truật, 20g Xích thược, 16g Nhân sâm, 16g Phục linh, 8g Mạch môn. đồ uống có màu.

  1. Dây gắm 30g, Phượng hoàng 30g. đồ uống có màu.

Xem thêm: CÁC GIAI ĐOẠN CỦA BỆNH VIÊM GAN B

Xem thêm: NHỮNG TÁC HẠI CỦA VIÊM GAN B?

CHƯƠNG TRÌNH
BÀI VIẾT KIẾN THỨC

Dự phòng trước phơi nhiễm HIV hiệu quả 99%