Tìm kiếm
Close this search box.
Tìm kiếm
Close this search box.

Điều Trị Sán Dải Chó Như Thế Nào?

Dipylidium caninum là một loại sán dây phổ biến ký sinh ở chó và mèo, nhưng được tìm thấy trong ruột non của người lớn, đặc biệt là trẻ em.

Hình dáng sán dải chó

Đỉa trưởng thành có màu hồng nhạt và dài trung bình từ 10 đến 70 cm. Có khoảng 175 phân đoạn hình elip hoặc hình chữ nhật.

Đầu là hình kim cương 0,25-0,5mm với 4 giác hút hình cốc. Thân hình que, trên thân có từ 1 đến 7 hàng răng (móc), số hàng răng tùy theo tuổi vây đuôi nhô ra hay thụt vào.

Củ gần nhất ngắn và mỏng, rộng khoảng 0,2 mm. Phần non gần cổ rộng hơn dài và vuông dần khi trưởng thành ở giữa và cuối. Đoạn cũ có trứng 27 x 12 mm. Mỗi đốt sán dây trưởng thành và già chứa hai cơ quan sinh dục đực và cái và hai lỗ sinh dục ở hai bên sán dây. Tinh hoàn của sán dây trưởng thành chứa 100 đến 200 nang. Mỗi nang chứa 8-15 trứng. Buồng trứng đã có tuyến noãn. Tử cung phát triển như một mạng lưới.

Trứng có vỏ mỏng, hình cầu, kích thước trung bình 35–40 mm, phôi sán có 3 cặp móc.

Đặc điểm dịch tể

Vật chủ: Đây là một loại ký sinh trùng phổ biến được tìm thấy ở chó và mèo. Một số báo cáo mô tả mèo hoang, mèo rừng nhiệt đới (trong rừng rậm hoang dã), mèo rừng cọ, mèo cầy hương, chồn sương, linh cẩu, chó rừng, chó hoang hoặc bán nội địa Úc và cáo. Con người cũng có thể bị nhiễm Dipylidium caninum.

Vật chủ trung gian: bọ chét Ctenopphalides canis, C. felis felis,

Đu quay Orientis.

Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh: Trẻ em là đối tượng dễ mắc bệnh nhất và hầu hết các trường hợp nhiễm sán dây xảy ra ở trẻ nhỏ, có thể do tiếp xúc với các loài động vật này hoặc do “chịu chơi” ở trẻ lớn hơn.

Phương thức lây truyền: Động vật như chó và mèo bị nhiễm bệnh do nuốt phải bọ chét mang ấu trùng trên đuôi. Ở người, hầu hết các trường hợp nhiễm sán dây được tìm thấy ở trẻ em, có thể do tiếp xúc với những động vật này hoặc độ tuổi chịu đựng của trẻ. Nguyên nhân là do vô tình nuốt phải ấu trùng đuôi và bọ chét khi tiếp xúc gần với vật nuôi. Giữa miệng trẻ em và miệng chó, mèo là đường lây truyền mầm bệnh quan trọng từ lưỡi chó, mèo sang người. Phân phối địa lý: trên toàn thế giới. Ở người, đặc biệt là trẻ em, nhiễm Dipylidium caninum đã được báo cáo ở nhiều nước châu Âu và châu Mỹ, đặc biệt là ở châu Á, bao gồm Argentina và Việt Nam.

Triệu chứng lâm sàn

Chó và mèo bị nhiễm bệnh thường không có triệu chứng, trong trường hợp nghiêm trọng, chúng trở nên yếu ớt và kiệt sức.

Các triệu chứng từ nhẹ đến trung bình, với các triệu chứng như chán ăn, rối loạn tiêu hóa nhẹ, khó tiêu, đau bụng và tiêu chảy. Bị nhiều sán, bệnh càng nặng: mệt mỏi, nhức đầu, sút cân, đau bụng, tiêu chảy, ngứa quanh hậu môn, nôn, co giật, suy nhược, thiếu máu.

Chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào việc phát hiện sán dây hoặc các phần của sán dây ra khỏi hậu môn hoặc trong phân. Trứng hiếm khi được tìm thấy trong phân. hoặc chẩn đoán bằng huyết thanh học. Tuy nhiên, các bộ xét nghiệm huyết thanh học đối với sán dây ở chó chưa được phổ biến rộng rãi như đối với các loại ký sinh trùng và sán khác (chẳng hạn như sán lá gan lớn và giun tròn ở chó và mèo).

Trong một số trường hợp cần chẩn đoán phân biệt (trong giai đoạn mạn tính), đặc biệt nếu có rối loạn tiêu hóa mạn tính, một số bệnh lý sau: Bệnh Crohn, viêm đại tràng giả loét, bệnh celiac, bệnh viêm ruột, hội chứng ruột kích thích, hội chứng carcinoid, viêm tụy, sỏi mật, không dung nạp đường sữa.

Điều trị bệnh sán dải chó

Các loại thuốc được lựa chọn là niclosamide và praziquantel.

Niclosamide Viên nén 500 mg: Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi uống 1 viên. 2 – 6 tuổi (11 – 34 kg) uống 2 viên. Người lớn nên uống 4 viên. Hãy nhai và uống khi bụng đói.

Praziquantel Tablets 600 mg: liều 25 mg/kg thể trọng, liều duy nhất

Phòng bệnh

Ngăn ngừa bệnh tật cho mọi người, chủ yếu thông qua giáo dục sức khỏe, rửa tay trước bữa ăn và tránh tiếp xúc gần với vật nuôi. Tẩy giun định kỳ cho chó, mèo; diệt bọ chét trên thú cưng bằng các loại thuốc như Flea Kill in 2 Months hoặc cho chó uống theo chương trình hàng tháng (Lufenuron).

CHƯƠNG TRÌNH
BÀI VIẾT KIẾN THỨC

Dự phòng trước phơi nhiễm HIV hiệu quả 99%