Tìm kiếm
Close this search box.
Tìm kiếm
Close this search box.

Chẩn đoán viêm gan B và cách điều trị theo hướng dẫn của bộ y tế

Chẩn đoán viêm gan B

Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm do virus HBV gây ra, nếu không được điều trị và quản lý đúng cách sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan.

Chẩn đoán viêm gan B

Dấu hiệu:

Viêm gan B thường ngấm ngầm và gây ra các triệu chứng rất nhẹ. Người bệnh đôi khi chủ quan, bỏ qua các dấu hiệu bệnh cho đến khi phát hiện ra bệnh. Bệnh đã chuyển sang những giai đoạn nặng hơn, một số triệu chứng dưới đây có thể giúp phát hiện sớm bệnh viêm gan B: sốt nhẹ; chán ăn; buồn nôn ói mửa; Mệt mỏi, thờ ơ, thiếu tập trung; vàng da; lượng nước tiểu ít, nước tiểu sẫm màu; đau ở vùng gan; ngứa; phân đổi màu.

Xét nghiệm:

Rất khó để xác định có phải viêm gan B hay không nếu chỉ dựa vào các triệu chứng lâm sàng. Các xét nghiệm sau đây là chỉ số quan trọng giúp chẩn đoán chính xác căn bệnh nguy hiểm này.

Xét nghiệm HBsAg: HBsAg là kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B, còn nếu kết quả là HBsAg(+) có nghĩa là bạn đã nhiễm virus viêm gan B Xét nghiệm Anti-HBs: Đây là khả năng xét nghiệm virus viêm gan B để tìm Cơ thể bị nhiễm vi-rút viêm gan B Khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại vi-rút viêm gan B.

Nếu một người đã được chủng ngừa viêm gan B hoặc đã bị nhiễm vi-rút viêm gan B và đã khỏi bệnh, cơ thể sẽ tạo ra các kháng thể chống lại vi-rút viêm gan B. Nồng độ anti-HBs từ 10 mUI/ml trở lên được cho là có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại vi rút viêm gan B, đồng thời để chẩn đoán viêm gan B và đánh giá khả năng miễn dịch của cơ thể đối với vi rút này, cần có 2 loại xét nghiệm.

Ngoài ra, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm khác như xét nghiệm men gan AST, ALT, HBeAg, anti-HBe, anti-HBc để đánh giá chức năng gan, tải lượng virus, khả năng nhân lên của virus… theo hướng.

Chẩn đoán viêm gan B
Chẩn đoán viêm gan B

Khác biệt của viêm gan B mãn tính và cấp tính

Cấp tính:

Nếu virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể người dưới 6 tháng thì có thể chữa khỏi hoàn toàn. Nhiễm viêm gan B cấp tính có thể dẫn đến một trong ba tình huống sau:

Bệnh tiến triển thành viêm gan tối cấp. Nhiều tế bào gan bị tổn thương nặng có thể dẫn đến suy gan cấp và tử vong. Trường hợp này chỉ xảy ra với một tỷ lệ rất nhỏ (1%). 

Phục hồi và đáp ứng miễn dịch: Vi-rút viêm gan B bị loại bỏ sau vài tháng và cơ thể tạo ra phản ứng miễn dịch suốt đời.

Tiến triển thành viêm gan B mãn tính: Virus viêm gan B không được đào thải hết dẫn đến viêm gan B mãn tính suốt đời. Thuốc kháng vi-rút hiện có sẵn để điều trị viêm gan B mãn tính. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần đi khám và tầm soát ung thư gan định kỳ để phát hiện các tổn thương gan ở giai đoạn sớm.

Mãn tính:

Khi virus viêm gan B tồn tại trong cơ thể hơn 6 tháng sẽ xác định là mãn tính. Một khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm gan B mãn tính, đồng nghĩa với việc người bệnh sẽ phải sống chung với virus trong suốt quãng đời còn lại, vì bệnh không có thuốc điều trị khỏi hoàn toàn. Sau đây là một số dấu hiệu nhận biết bệnh viêm gan B mãn tính: khó tiêu; da vàng mắt vàng; sốt nhẹ; mệt mỏi không có lý do rõ ràng.

Điều trị viêm gan B

Cấp tính:

  • Viêm gan B cấp tính không cần điều trị bằng thuốc mà chỉ cần bệnh nhân theo dõi và xét nghiệm định kỳ theo chỉ định của bác sĩ;
  • Bệnh nhân cần nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời gian có triệu chứng lâm sàng;
  • Tăng cường ăn nhiều rau xanh, hoa quả tươi để bổ sung khoáng chất cần thiết và vitamin.
  • Hạn chế chất béo, giảm muối, bỏ rượu, tránh các thuốc chuyển hóa ở gan;
  • Uống nhiều nước để thúc đẩy quá trình trao đổi chất và lọc thải độc tố ra ngoài;
  • Sau khi khỏi bệnh viêm gan B cấp tính, mọi người nên tiếp tục ăn uống điều độ và tập thể dục để bảo vệ lá gan của mình.

Mãn tính:

Thuốc ức chế sự nhân lên của vi rút viêm gan B (uống): Điều trị bằng thuốc kháng vi rút là một phương pháp điều trị lâu dài và bệnh nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của thuốc để tránh hình thành các chủng vi rút kháng thuốc.

  • Entecavir (ETV) 0,5 mg/ngày hoặc Tenofovir (TDF) 300 mg/ngày.
  • Bệnh nhân xơ gan mất bù hoặc phụ nữ có thai dùng Lamivudine (LAM) 100 mg/ngày.
  • Adefovir (ADV) được sử dụng kết hợp với lamivudine trong kháng thuốc.

Tiêm interferon: Một loại thuốc kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để tiêu diệt virus và các tế bào bị nhiễm bệnh. Hiện nay có 2 dạng tiêm:

  • Tiêm dưới da interferon α 3 đến 5 lần một tuần
  • Tiêm dưới da peginterferon alpha mỗi tuần một lần

Quá trình điều trị kéo dài 6-12 tháng. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ của thuốc để xử lý kịp thời. Tiêm interferon được ưa thích hơn cho những phụ nữ muốn có con, những người bị nhiễm vi-rút viêm gan D đồng thời, những người không kháng thuốc uống ức chế sao chép vi-rút hoặc những người đã điều trị thất bại.

Tác dụng phụ của điều trị viêm gan B:

Thuốc điều trị viêm gan b đường uống thường có ít tác dụng phụ. Adefovir và tenofovir có thể gây độc cho thận nhưng rất hiếm. Tiêm interferon thường đi kèm với nhiều tác dụng phụ hơn. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là mệt mỏi, buồn nôn, nôn, chán ăn, các triệu chứng giống cảm cúm… và có thể gây dị ứng, giảm bạch cầu; rụng tóc,…

Xem thêm: VIÊM GAN B NÊN UỐNG NƯỚC GÌ?

Xem thêm: VIÊM GAN B LÀ BỆNH GÌ? CÓ NGUY HIỂM KHÔNG? CÁCH PHÒNG TRÁNH BỆNH VIÊM GAN B

CHƯƠNG TRÌNH
BÀI VIẾT KIẾN THỨC

Dự phòng trước phơi nhiễm HIV hiệu quả 99%